Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp dưới 1 tỷ cần nắm rõ quy định này để tránh mất tiền thuế !
Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp. Điểm đáng chú ý là việc điều chỉnh ngưỡng doanh thu không chịu thuế từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng, đồng thời bổ sung chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống.
Các thay đổi này thể hiện rõ định hướng hỗ trợ khu vực kinh doanh nhỏ, giảm áp lực thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp. Tuy nhiên, giá trị thực tiễn của chính sách không chỉ nằm ở quy định mới, mà nằm ở cách xử lý các nghĩa vụ thuế trong giai đoạn chuyển tiếp, đặc biệt đối với các trường hợp đã kê khai, tạm nộp trước thời điểm áp dụng.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã kê khai theo ngưỡng cũ
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống nhưng đã thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo quy định trước đây, thì:
“Được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.”
Điều 12. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
2. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
4. Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú
Điều này đồng nghĩa với việc:
- Số thuế đã nộp không mất đi
- Được xem xét hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế
- Cần có hồ sơ đối chiếu rõ ràng giữa doanh thu thực tế và số thuế đã kê khai
Đây là điểm quan trọng vì nếu không rà soát, người nộp thuế có thể bỏ sót quyền lợi hợp pháp của mình.
Đối với doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN năm 2026
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I/2026 theo kế hoạch kinh doanh ban đầu. Tuy nhiên, nếu:
- Tổng doanh thu dự kiến cả năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì theo quy định chuyển tiếp:
“Không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.”
Như vậy:
- Doanh nghiệp dừng nghĩa vụ tạm nộp các quý còn lại
- Số thuế đã nộp được xử lý theo hướng: Hoàn thuế hoặc bù trừ với các nghĩa vụ khác
Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần xác định lại kế hoạch doanh thu, tránh tiếp tục tạm nộp không cần thiết.
Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 kéo dài sang năm 2026
Đây là nhóm trường hợp phức tạp về mặt kỹ thuật kế toán – thuế. Nếu:
- Kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01/01/2026
- Và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế theo Nghị định 141 thì:
“Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025.”
Cách xác định số thuế được miễn: Lấy số thuế TNDN phải nộp của năm 2025, chia theo số tháng hoạt động sau đó nhân với số tháng thuộc năm 2026
Quy định này yêu cầu:
- Doanh nghiệp phải tách bạch thời gian tính thuế theo năm dương lịch
- Đồng thời tính toán lại nghĩa vụ thuế một cách chính xác theo tỷ lệ thời gian
Khuyến nghị
Các quy định chuyển tiếp trong Nghị định 141/2026/NĐ-CP không chỉ mang tính kỹ thuật, mà có ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và nghĩa vụ thuế thực tế của doanh nghiệp.
Do đó, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần:
- Rà soát lại toàn bộ số liệu doanh thu năm 2025 – 2026
- Kiểm tra các khoản thuế đã kê khai, đã nộp
- Chủ động lập hồ sơ hoàn thuế hoặc bù trừ
- Điều chỉnh kế hoạch tài chính và nghĩa vụ thuế các quý tiếp theo
Việc chậm rà soát hoặc hiểu chưa đầy đủ quy định chuyển tiếp có thể dẫn đến:
- Nộp thừa thuế nhưng không xử lý
- Sai sót trong kê khai
- Rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu




