Hướng dẫn kế toán cho Hộ Kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC mới nhất !

Thông tư 152/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể chế độ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong bối cảnh chính sách thuế và quản lý tài chính ngày càng siết chặt theo hướng minh bạch. Đây là văn bản quan trọng, giúp hộ kinh doanh chuẩn hóa việc ghi chép sổ sách, theo dõi doanh thu – chi phí và xác định nghĩa vụ thuế đúng quy định. Việc nắm rõ và áp dụng đúng Thông tư 152 không chỉ giúp hộ kinh doanh tuân thủ pháp luật, mà còn hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra và tạo nền tảng quản lý tài chính hiệu quả, bền vững hơn trong quá trình kinh doanh.
>>> TOÀN VĂN THÔNG TƯ 152/2025/TT-BTC
Tổ chức công tác kế toán
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán:
- Có thể tự ghi chép sổ sách, bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ kế toán theo quy định.
- Người làm kế toán có thể là người thân trong gia đình hoặc người được giao nhiệm vụ thường xuyên liên quan đến mua bán, quản lý tài sản, thu – chi của hộ kinh doanh.
Quản lý, lưu trữ tài liệu kế toán
(1) Hình thức tài liệu kế toán: Tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán…) có thể bằng bản giấy hoặc phương tiện điện tử.
(2) Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán: tối thiểu 05 năm; riêng hóa đơn thực hiện theo quy định về thuế.
Ngoài các sổ kế toán tại Thông tư 152, Hộ kinh doanh được phép bổ sung hoặc điều chỉnh mẫu sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu quản lý, nhưng phải đảm bảo đầy đủ thông tin, chữ ký và dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh.
Trường hợp Hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử và được cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế phải nộp, thì vẫn phải mở sổ kế toán để theo dõi, đối chiếu với thông báo thuế của cơ quan thuế.
Trường hợp không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN
Trường hợp Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN (Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm) thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD):

Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.
Phương pháp ghi sổ
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.
Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu (Doanh thu từ 500 triệu đồng - dưới 3 tỷ đồng) thực hiện kế toán như sau:
1. Chứng từ kế toán: là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD)


Số này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
Phương pháp ghi sổ
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.
Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tỉnh thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
Trường hợp nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Doanh thu từ 500 triệu đồng trở lên) thực hiện kế toán như sau:
1. Chứng từ kế toán
Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Sổ kế toán: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng 04 sổ kế toán theo danh mục sau đây:
|
STT |
Tên sổ kế toán |
Ký hiệu |
|
1 |
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
Mẫu số S2b-HKD |
|
2 |
Sổ chi tiết doanh thu, chi phí |
Mẫu số S2c-HKD |
|
3 |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
Mẫu số S2d-HKD |
|
4 |
Sổ chi tiết tiền |
Mẫu số S2e-HKD |
(1) Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)


Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT phải nộp với cơ quan thuế.
Phương pháp ghi số
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT phải nộp.
(2) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ này để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng số này để đối chiếu số thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
Phương pháp ghi sổ
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.
Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.
- Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
(3) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)


Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Phương pháp ghi sổ
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.
Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:

Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.
Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).
Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.
Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).
Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.
Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tổn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6).
(4) Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền 12 mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Phương pháp ghi sổ
Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.
Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra. Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.
Trường hợp thuộc diện chịu các loại thuế khác
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất) thì sử dụng thêm Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD) như sau:


Phương pháp ghi sổ:
Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số.
Cột B: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.
Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất.
Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % (Cột 5 = Cột 1 x Cột 3 x Cột 4).
Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (Cột 6 = Cột 1 x Cột 2).
Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (Cột 7= Cột 5+ Cột 6).
Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp (Cột 8 = Cột 1x Cột 2).
Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp (Cột 9 = Cột 1x Cột 3 x Cột 4).
Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp (Cột 10= Cột 1x Cột 3 x Cột 4).




