HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN THEO CÔNG VĂN 1296/CT-NVT

Phần Mềm Phân Tích Tài Chính

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN THEO CÔNG VĂN 1296/CT-NVT

Ngày đăng: 05/03/2026 09:51 AM

    Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ quan trọng nhằm xác định chính xác số thuế người nộp thuế phải nộp thêm hoặc được hoàn trong năm. Nhằm hỗ trợ người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định, cơ quan thuế đã ban hành Công văn 1296/CT-NVT hướng dẫn về đăng ký, kê khai và quyết toán thuế TNCN.

     

    Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN

    Mức giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

    Đối với kỳ quyết toán năm 2025 thì áp dụng theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ đối với:

    • Người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu/năm)
    • Người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng/người

    Từ kỳ quyết toán năm 2026 thì áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 mức giảm trừ đối với:

    • Người nộp thuế: 15,5 triệu/tháng
    • Người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng/người

    Khoản giảm trừ này nhằm đảm bảo rằng chỉ phần thu nhập vượt mức chi tiêu cơ bản mới phải chịu thuế, qua đó bảo đảm tính công bằng trong chính sách thuế.

    Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần

    Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

    Đối với kỳ quyết toán năm 2025 thì áp dụng theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14:

    Bậc

    Thu nhập

    Thuế suất

    1

    Đến 5 triệu đồng

    5%

    2

    Trên 5 – 10 triệu đồng

    10%

    3

    Trên 10 – 18 triệu đồng

    15%

    4

    Trên 18 – 32 triệu đồng

    20%

    5

    Trên 32 – 52 triệu đồng

    25%

    6

    Trên 52 – 80 triệu đồng

    30%

    7

    Trên 80 triệu đồng

    35%

    Từ kỳ quyết toán năm 2026 thì áp dụng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025:

    Bậc

    Thu nhập

    Thuế suất

    1

    Đến 10 triệu đồng

    5%

    2

    Trên 10 – 30 triệu đồng

    10%

    3

    Trên 30 – 60 triệu đồng

    20%

    4

    Trên 60 – 100 triệu

    30%

    5

    Trên 100 triệu

    35%

    Nguyên tắc của biểu thuế lũy tiến là thu nhập càng cao thì phần thu nhập tăng thêm chịu thuế suất cao hơn, nhưng chỉ áp dụng cho phần vượt mức của từng bậc.

    Những đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN

    Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện quyết toán thuế trong các trường hợp sau:

    1. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau khi quyết toán

    Trường hợp trong năm đã tạm khấu trừ thuế nhưng số thuế thực tế phải nộp lớn hơn, cá nhân cần thực hiện quyết toán để nộp phần thuế còn thiếu.

    2. Cá nhân có số thuế nộp thừa và có nhu cầu hoàn thuế

    Nếu trong năm đã bị khấu trừ nhiều hơn nghĩa vụ thuế, cá nhân có quyền thực hiện quyết toán để được hoàn thuế hoặc bù trừ kỳ sau.

    3. Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập

    Ví dụ:

    - Thu nhập từ nhiều công ty khác nhau

    - Vừa có thu nhập tiền lương vừa có thu nhập khác

    Trong trường hợp này cá nhân phải tổng hợp toàn bộ thu nhập để quyết toán với cơ quan thuế

    4. Cá nhân có thu nhập từ nước ngoài

    Thu nhập phát sinh ở nước ngoài vẫn phải kê khai và quyết toán tại Việt Nam theo quy định về thuế đối với cá nhân cư trú.

    Những trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp

    Người lao động có thể ủy quyền cho NSDLĐ thực hiện quyết toán thay khi đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi

    2. Có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

    3. Đang làm việc tại doanh nghiệp vào thời điểm quyết toán thuế

    4. Không có yêu cầu hoàn thuế trực tiếp với cơ quan thuế

    Khi đáp ứng các điều kiện trên, người lao động chỉ cần lập giấy ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp.

    Những trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN

    Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, một số trường hợp không cần thực hiện quyết toán thuế TNCN:

    1. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán không quá 50.000 đồng

    2. Cá nhân không có nhu cầu hoàn thuế dù có số thuế nộp thừa

    3. Cá nhân có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10% và không yêu cầu quyết toán

    Hồ sơ quyết toán thuế TNCN cần chuẩn bị

    Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế, hồ sơ thường bao gồm:

    - Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu 02/QTT-TNCN)

    - Phụ lục đăng ký người phụ thuộc (nếu có)

    - Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do doanh nghiệp cấp

    - Các chứng từ chứng minh khoản giảm trừ, ví dụ: Đóng góp từ thiện, Nhân đạo, Khuyến học

    - Chứng từ thu nhập từ nước ngoài (nếu có)

    Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp quá trình xử lý quyết toán và hoàn thuế được thực hiện nhanh chóng hơn.

    Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

    Thời hạn quyết toán thuế được quy định như sau:

    7.1. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán

    Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là: Ngày 30/4 của năm tiếp theo

    7.2. Đối với tổ chức chi trả thu nhập

    Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thay cho người lao động: Ngày 31/3 của năm tiếp theo

    Nếu ngày cuối cùng trùng với ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

    Các hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế

    Hiện nay người nộp thuế có thể thực hiện quyết toán thông qua nhiều hình thức:

    - Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin Thuế điện tử

    - Thực hiện trên ứng dụng eTax Mobile

    - Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia

    - Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý

    Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp đơn giản hóa thủ tục và giảm thời gian xử lý hồ sơ.

    Hoàn thuế TNCN tự động

    Hệ thống thuế điện tử hiện nay đang triển khai cơ chế hoàn thuế tự động nhằm hỗ trợ người nộp thuế.

    Theo đó:

    -  Hệ thống tự động tổng hợp dữ liệu thu nhập

    - Gợi ý tờ khai quyết toán thuế

    - Xác định số thuế nộp thừa

    - Thực hiện hoàn thuế nếu người nộp thuế đáp ứng đủ điều kiện

    Trong nhiều trường hợp, thời gian xử lý hoàn thuế có thể rút ngắn đáng kể so với quy trình truyền thống.